use conditional sentence to rewrite the following sentences : 1. my brother will have enough money he will buy a bicycle 2. peter doesn’t study hard s

Question

use conditional sentence to rewrite the following sentences :
1. my brother will have enough money he will buy a bicycle
2. peter doesn’t study hard so he can’t get good marks
3. unless he had time he wouldn’t have read this novel
4. i can’t write to linh because i don’t have her address
5. unless my sister had a terrible headache she wouldn’t be absent from her class
6. i will get a work permit i will stay for another month
7. windy didn’t come so we cancelled the meeting
8. be patient or you will make mistakes
9. she is very shy that’s why she doesn’t enjoy parties
10. i didn’t see the signal so i didn’t stop
11. it doesn’t rain there will be a shortage of water
12. the teacher was very angry his pupils did their homework
13. unless its stops raining we won’t go out
14. without the sun we wouldn’t exist
15.because she missed the bus she was late
Đảo ngữ
16. if i won a big prize in a lottery i’d build a school for the poor
17. if she doesn’t hurry she’ll miss the bus
18. if i had studies hard i would have passed the final examination
19. if i were you i would by this house
20. if i meet him tomorrow i will give him this letter

in progress 0
Hồng Cúc 4 years 2020-11-22T23:31:11+00:00 2 Answers 122 views 0

Answers ( )

    0
    2020-11-22T23:33:04+00:00

    Để giải được bài này bạn phải biết các loại câu điều kiện, cách dùng như thế nào và công thức của nó: 

    Tớ sẽ giải thích: 

    Câu điều kiện loại 0: Cấu trúc câu điều kiện loại 0 dùng để diễn đạt những sự thật tổng quát, những dự kiện khoa học luôn luôn xảy ra với một điều kiện nhất định. 

    Công thức: Hiện tại đơn, hiện tại đơn 

    VD: If you heat ice, it turns into water. 

      (Nếu bạn làm nóng cục nướcđá, nó biến thành nước)

    Câu điều kiện loại 1: Câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức: Hiện tại đơn, Tương lai đơn. 

    VD: If he runs, he will get there on time. 

         (Nếu anh ta chạy, anh ta sẽ đến đó đúng giờ)

    Câu điều kiện loại 2: Câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

    Công thức: Qúa khứ đơn, would/could/should/may/might + V-inf 

    VD: If i were to live near my office, i’d be in time for work.

       (Nếu tôi sống gần văn phòng của tôi, tôi sẽ có thời gian cho công việc)

    Câu điều kiện loại 3: Câu điều kiện không có thật trong quá khứ. 

    Công thức: Qúa khứ hoàn thành, would/could/might/should + have + V3(ed) 

    VD: If he hadn’t helped me, i wouldn’t have won the prize.

        (Nếu anh ấy không giúp tôi, tôi sẽ không giành được giải thưởng)

    Còn đây là đáp án của phần bài tập cậu đã hỏi: 

    1. If my brother have enough money, he will buy a bicycle. (Câu điều kiên loại 1) 

    2. If Peter studied hard, he could get good marks. (Câu điều kiện loại 2)

    3. If he had had time, he would have read this novel. (Câu điều kiện loại 3) 

    4. If i had her address, i would write to Linh. (Câu điều kiện loại 2) 

    5. If my sister hadn’t a terrible headache, she wouldn’t be absent from her class. (Câu điều kiện loại 2)

    6. If i get a work permit, i will stay for another month. (Câu điều kiện loại 1) 

    7. If Windy came, we wouldn’t cancelled the meeting. (Câu điều kiện loại 2) 

    8. If you are patient, you won’t make mistakes. (Câu điều kiện loại 1) 

    9. If she didn’t shy, she would enjoy parties. (Câu điều kiện loại 2) 

    10. If i saw the signal, i would stop. (Câu điều kiện loại 2) 

    11. If it rained, there wouldn’t be a shortage of water. (Câu điều kiện loại 2) 

    12. If his pupils had had their homework, the teacher wouldn’t have angried. (Câu điều kiện loại 3) 

    13. If it stop raining, we will go out. (Câu điều kiện loại 1) 

    14. If have the sun, we exist. (Câu điều kiện loại 0) 

    15. If she hadn’t missed, she wouldn’t have lated. (Câu điều kiện loại 3) 

    Câu đảo ngữ: 

    Đảo ngữ với câu điều kiện: 

    Câu điều kiện loại 1: 

             Công thức:   Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + trợ động từ + S + V

     Câu điều kiện loại 2:

             Công thức:   Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V

    Câu điều kiện loại 3:

             Công thức:  Had + S + PII, S + would/should/might + have+ V3(ed) 

    Phần bài tập đảo ngữ đáp án: 

    16. Were I to win a big prize in a lottery, i would build a school for poor. (Câu điều kiện loại 2) 

    17. Should she doesn’t hurry, she will miss the bus. (Câu điều kiện loại 1) 

    18. Had i studiedd hard, I would have passed the final examination. (Câu điều kiện loại 3) 

    19. Were i to you, I would buy this house. (Câu điều kiện loại 1)

    20. Should i meet him tomorrow, i will give him this letter. (Câu điều kiện loại 1) 

         Mình đã giải thích cho cậu hy vọng cậu sẽ học tốt, Tớ giảng rất chi tiết mong cậu sẽ đọc và hiểu nếu như có thắc mắc cậu cứ bình luận là được. CẢM ƠN CẬU !!!

    Chúc cậu học tốt >< 

    0
    2020-11-22T23:33:18+00:00

    Để tìm câu trả lời chính xác các em hãy tham khảo bài tập đảo ngữ câu điều kiện có đáp án các nguồn hoc24.vn, lazi.vn, hoidap247.com để thầy cô và các chuyên gia hỗ trợ các em nhé!

Leave an answer

Browse

Giải phương trình 1 ẩn: x + 2 - 2(x + 1) = -x . Hỏi x = ? ( )