Share
Câu 1: Tập tính của mực, ốc sên, nhện. Câu 2: Phân biệt đặc điểm cấu tạo ngoài của Lớp Giáp xác, Lớp Hình Nhện và Lớp Sâu bọ. ( Các phần cơ thể; Số đô
Question
Câu 1: Tập tính của mực, ốc sên, nhện.
Câu 2: Phân biệt đặc điểm cấu tạo ngoài của Lớp Giáp xác, Lớp Hình Nhện và Lớp Sâu bọ.
( Các phần cơ thể; Số đôi râu, số đôi chân bò, số đôi cánh).
Câu 3: Vai trò của lớp Giáp xác, Lớp Hình nhện và lớp Sâu bọ đổi với tự nhiên và với đời
sống con người.
in progress
0
Tổng hợp
6 years
2020-10-24T07:55:40+00:00
2020-10-24T07:55:40+00:00 2 Answers
142 views
0
Answers ( )
câu 1: tập tính của:
-mực:+ giấu mình trong rong rêu để bắt mồi.
+mực phun hỏa mù để trốn chạy khi gặp kẻ thù.
+ ngoài ra, còn có tập tính chăm sóc trứng
-ốc sên:đào lỗ đẻ trứng
-nhện: chăng lưới bắt mồi
câu 2:
*các phần cơ thể:
-giáp xác:gồm 2 phần
-hình nhện:gồm 2 phần
-sâu bọ:gồm 3phần
*số đôi râu:
-giáp xác:2 râu cái
-hình nhện:không râu
-sâu bọ:1 đôi râu
*số đôi chân bò:
-giáp xác:3 đôi chân
-hình nhện:4 đôi chân ngực
-sâu bọ:3 chân
*số đôi cánh
-giáp xác:không cánh
-hình nhện:không cánh
-sâu bọ:2 cánh
câu 3:vai trò
*giáp xác:là thức ăn cho các loài động vật và có giá trị ẩm thực đối với con người
*nhện:vai trò trong tự nhiên, áp dụng tơ nhện làm áo giáp chống đạn
*sâu bọ:
– Làm thuốc chữa bệnh: ong mật,…
– Làm thực phẩm: châu chấu, ấu trùng ong, ấu trùng ve sầu,…
– Thụ phấn cây trồng: ong, ruỗi, bướm,…
– Thức ăn cho động vật khác: muỗi, ruồi, bọ gậy,…
– Diệt các sâu hại: bọ ngựa, ong mắt đỏ,…
– Hại ngũ cốc: châu chấu,…
– Truyền bệnh: ruồi, muỗi,…
Để tìm câu trả lời chính xác các em hãy tham khảo tập tính của bọ ngựa các nguồn hoc24.vn, lazi.vn, hoidap247.com để thầy cô và các chuyên gia hỗ trợ các em nhé!