Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)
Khi đó: \(\Delta = {b^2} – 4ac.\)
Nếu \(\Delta > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{ – b + \sqrt \Delta }}{{2a}}\\{x_2} = \dfrac{{ – b – \sqrt \Delta }}{{2a}}\end{array} \right..\)
Nếu \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = – \dfrac{b}{{2a}}.\)
Để tìm câu trả lời chính xác các em hãy tham khảo phương trình có nghiệm khi nào các nguồn hoc24.vn, lazi.vn, hoidap247.com để thầy cô và các chuyên gia hỗ trợ các em nhé!
Answers ( )
Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)
Khi đó: \(\Delta = {b^2} – 4ac.\)
Nếu \(\Delta > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{ – b + \sqrt \Delta }}{{2a}}\\{x_2} = \dfrac{{ – b – \sqrt \Delta }}{{2a}}\end{array} \right..\)
Nếu \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = – \dfrac{b}{{2a}}.\)
Nếu \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm.
Cho phương trình bậc hai một ẩn $ax^2+bx+c=0$ $(a\neq0)$
Δ = b² – 4ac
Δ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt là $x_{1}$ , $x_{2}$
$x_{1} = \dfrac{-b+\sqrt Δ}{2a}$
$x_{2} = \dfrac{-b-\sqrt Δ}{2a}$
Δ < 0 phương trình vô nghiệm
Δ = 0 phương trình có nghiệm kép $x_{1} = x_{2} = -\dfrac{b}{2a}$
Để tìm câu trả lời chính xác các em hãy tham khảo phương trình có nghiệm khi nào các nguồn hoc24.vn, lazi.vn, hoidap247.com để thầy cô và các chuyên gia hỗ trợ các em nhé!